Đặt tên cho con gái 2018 tuổi Mậu Tuất cực hay – Tên đẹp cho con gái

Đặt tên cho con gái 2018 đẹp tuổi Mậu Tuất cực hay và ý nghĩa: Con gái sinh năm 2018 sẽ mang mệnh Mộc gắn với cỏ cây, hoa lá và sắc xanh của cây cối. Nếu muốn chọn hành Mộc để đặt tên cho con gái sinh năm 2018, bố mẹ có thể chọn cho tên đẹp cho con gái, có những cái tên hay như: Chi, Cúc, Đào, Hạnh, Huệ, Hương, Hồng, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Phương, Quỳnh, Sa, Thư, Thanh, Trà, Trúc, Xuân…

Đặt tên đẹp cho con gái 2018 tuổi Mậu Tuất cực hay và ý nghĩa

Tuyển tập 100 tên đẹp cho con gái 2018 tuổi Mậu Tuất cực hay và ý nghĩa:

Nếu bạn đang có kế hoạch sinh con năm 2018 và đang tìm hiểu về việc đặt tên cho con gái thì có rất nhiều cách để chọn một cái tên đẹp và giàu ý nghĩa cho cô công chúa nhỏ đáng yêu của bạn. Nhưng quan trọng nhất là tên đó phải toát lên sự dịu dàng, nữ tính của “phái đẹp”. Theo truyền thống, việc lấy tên các loại hoa quý, thanh thoát như: Mai, Lan, Trúc, Cúc, Quế, Chi… để đặt tên cho con gái là rất phổ biến. Để bé yêu của bạn có được tên gọi độc đáo từ các loài hoa quý này, bạn cần chú ý tìm từ đệm đặc sắc và phù hợp với tên loài hoa mà mình đã chọn.

6 xu hướng đặt tên cho con trai gái sinh năm 2018 được yêu thích nhất hiện nay
Như đã đề cập bài bé sinh năm 2018 sẽ mang mệnh Mộc, do đó, khi đặt tên cho con 2018, các mẹ cần lưu ý đến những tên thuộc hành Mộc rất tốt cho bé như sau: Tên thuộc hành Mộc sẽ là tên có liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh. Đông, Nam, Xuân, Tùng Đào, Lan, Hồng, Mai, Bách, Dương, Phúc, Bình Trúc, Quỳnh, Thảo, Thanh, Khôi, Lâm, Quảng, Phương Cúc, Huệ, Trà, Hương. Ngoài ra, các mẹ cũng có thể chọn các tên hợp mệnh cho bé tuổi Mậu Tuất 2018 như sau:

  • Tuệ Nhi – Bé là cô gái thông minh, hiểu biết
  • Thục Quyên – Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu
  • Nguyệt Cát – Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy
  • Gia Mỹ – Con là bé cưng xinh xắn – dễ thương của bố mẹ
  • Quỳnh Chi – Xinh đẹp và mĩ miều như cành hoa Quỳnh
  • Mẫn Nhi – Mong con thông minh – trí tuệ nhanh nhẹn – sáng suốt
  • Quỳnh Nhi – Bông quỳnh nhỏ dịu dàng, xinh đẹp, thơm tho, trong trắng
  • Nguyệt Ánh – Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.
  • Gia Bảo – Con chính là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.
  • Minh Châu – Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.
  • Diễm Châu – Con là viên ngọc sáng đẹp, lộng lẫy
  • Ngọc Khuê – Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.
  • Ngọc Anh – Bé là viên ngọc trong sáng và tuyệt vời của bố mẹ.
  • Ngọc Bích – Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khiết.
  • Ngọc Lan – Bé là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.
  • Mỹ Lệ – Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.
  • Bảo Châu – Bé là viên ngọc trai quý giá.
  • Ngọc Diệp – là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.
  • Gia Hân – Con là cô gái luôn hân hoan, vui vẻ, may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.
  • Ngọc Hoa – Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.
  • Lan Hương – Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.
  • Quỳnh Hương – Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.
  • Vân Khánh – Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.
  • Kim Liên – Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.
  • Gia Linh – Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.
  • Thanh Mai – xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.
  • Tuệ Mẫn – Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.
  • Kim Oanh – Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.
  • Tú Uyên – Con là cô gái vừa xinh đẹp, thanh tú lại học rộng, có hiểu biết
  • Tú Linh – Con là cô gái vừa thanh tú, xinh đẹp vừa nhanh nhẹn, tinh anh
  • Diễm Phương – Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.
  • Bảo Quyên – Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.
  • Diễm My – Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.
  • Kim Ngân – Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.
  • Bảo Ngọc – Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.
  • Khánh Ngọc – Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.
  • Thu Nguyệt – Là ánh trăng mùa thu – vừa sáng lại vừa tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.
  • Nguyệt Minh – Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.
  • Hiền Nhi – Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.
  • Hồng Nhung – Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.
  • Khánh Ngân – Con là cô gái có cuộc đời luôn sung túc, vui vẻ
  • Hương Thảo – Con giống như một loài cỏ nhỏ nhưng mạnh mẽ, tỏa hương thơm quý giá cho đời
  • Bích Thủy – Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.
  • Thủy Tiên – Một loài hoa đẹp.
  • Ngọc Trâm – Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.
  • Ðoan Trang – Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.
  • Thục Trinh – Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.
  • Thanh Trúc – Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.
  • Minh Tuệ – Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.
  • Kim Liên – Quý giá, cao sang, thanh tao như đóa sen vàng
  • Bảo Nhi – Bé là bảo vật quý giá của bố mẹ.
  • Ngọc Nhi – Con là viên ngọc quý bé nhỏ của cha mẹ
  • Vân Trang – Cô gái xinh đẹp, dáng dấp dịu dàng như mây
  • Minh Khuê – Con sẽ là ngôi sao sáng, học rộng, tài cao
  • Anh Thư – Con là cô gái tài giỏi, đầy khí phách
  • Kim Chi – Con là cành vàng củ bố mẹ. “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái.
  • Kim Chi chính là Cành vàng.
  • Huyền Anh – Nét đẹp huyền diệu, bí ẩn tinh anh và sâu sắc.
  • Bích Hà – Cuộc đời con như dòng sông trong xanh , êm đềm, phẳng lặng
  • Phúc An – Mong con sống an nhàn, hạnh phúc.
  • Thu Ngân – Mong con phát tài, thịnh vượng, ăn nên làm ra
  • Quế Chi – Cành quế thơm và quý.
  • Hoài An – Con mãi hưởng an bình.
  • Hân Nhiên – Bé luôn vui vẻ, vô tư
  • Nhã Phương – Mong con gái nhã nhặn – hiền hòa – mang tiếng thơm về cho gia đình
  • Tú Anh – Con gái xinh đẹp – tinh anh
  • Uyên Thư – Con gái xinh đẹp, học thức cao, có tài
  • Thanh Thúy – Mong con sống ôn hòa – hạnh phúc
  • Minh Nguyệt – Con gái tinh anh, tỏa sáng như ánh trăng đêm
  • Bảo Vy – Mong cuộc đời con có nhiều vinh hoa, phú quý, tốt lành
  • Huyền Anh – Cô gái khôn khéo, được mọi người yêu mến
  • Bích Liên – Bé ngọc ngà – kiêu sa như đóa sen hồng.
  • Khả Hân – Mong cuộc sống của con luôn đầy niềm vui
  • Cát Tiên – Bé nhanh nhẹn, tài năng, gặp nhiều may mắn
  • Tuệ Lâm – Mong con trí tuệ, thông minh, sáng suốt
  • Phương Trinh – Pahamr chất quý giá, ngọc ngà trong sáng
  • Băng Tâm – Tâm hồn trong sáng, tinh khiết
  • Hạnh Ngân – Cuộc sống của con tràn ngập hạnh phúc, sung túc
  • Bích Vân – Tinh khiết như đám mây xanh
  • Diệu Tú – Cô gái xinh đẹp, khéo léo,tinh anh
  • Thùy Linh – “Khôn khéo, dịu dàng nhưng vẫn nhanh nhẹn và tháo vát” là điều mà bố mẹ muốn gửi gắm cho con gái qua cái tên này.
  • Quỳnh Trâm – Con là cô gái dịu dàng, đầy nữ tính mà vô cùng quý phái, sang trọng
  • Diễm Thư – Cô tiểu thư xinh đẹp.
  • Trúc Linh – Cô gái vừa thẳng thắn, mạnh mẽ, dẻo dai như cây trúc quân tử, lại xinh đẹp, nhanh nhẹn, tinh khôn.
  • Thảo Tiên – Vị tiên của loài cỏ, cây cỏ thần.
  • Cát Thảo – Cô gái mạnh mẽ, phòng khoáng, gặp nhiều may mắn.
  • Hoàng Kim – Cuộc sống phú quý, rực rỡ, sáng lạng.
  • Nhã Uyên – Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.
  • Thanh Vân – Con dịu dàng, đẹp đẽ như một áng mây trong xanh.
  • Như Ý – Con chính là niềm mong mỏi bấy lâu của bố mẹ.
  • Ngọc Quỳnh – Con chính là viên ngọc quý báu của bố mẹ.
  • Ngọc Sương – Ngụ ý “bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.”
  • Mỹ Tâm – Cái tên mang ý nghĩa: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.
  • Phương Thảo – Có nghĩa là “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.
  • Diễm Kiều – Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.
  • Thiên Kim- Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ.
  • Mỹ Duyên – Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
  • Thanh Hà – Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.
  • An Nhiên – Cuộc đời con luôn nhàn nhã, không ưu phiền
  • Đan Thanh – Cuộc đời con được vẽ bằng những nét đẹp,hài hòa, cân xứng
  • Hiền Thục – Không chỉ hiền lành, duyên dáng mà còn đảm đang, giỏi giang là những gì mà bố mẹ gửi gắm tới con qua cái tên này.

Những tên hay kèm tên Lót cho bé gái được đặt nhiều:

– An ( Bình an, yên ổn ): Hoài An, Thu An, Thúy An, Xuân An, Vĩnh An, Thụy An, Khánh An, Mỹ An, Thiên An, Như An, Bình An, Hà An, Thùy An, Kim An

– Anh ( Thông minh, sáng sủa ): Bảo Anh, Diệu Anh, Minh Anh, Hà Anh, Nhã Anh, Phương Anh, Thùy Anh, Trang Anh, Tú Anh, Quỳnh Anh, Lan Anh, Ngọc Anh, Kim Anh, Mai Anh, Hoàng Anh, Huyền Anh, Vân Anh, Quế Anh

– Bích ( Màu xanh quý tuyệt đẹp): Thu Bích, Ngọc Bích, Hồng Bích, Hoài Bích, Lam Bích, Dạ Bích, Phương Bích, Huyền Bích, Xuân Bích, Gia Bích, Lệ Bích

– Châu ( Quý như châu ngọc ): Bình Châu, Bảo Châu, Gia Châu, Hồng Châu, Diễm Châu, Kim Châu, Minh Châu, Thủy Châu,Trân Châu, Mộc Châu, Mỹ Châu, Ngọc Châu, Quỳnh Châu

– Chi ( Dịu dàng đầy sức sống như nhành cây ): An Chi, Bích Chi, Bảo Chi, Diễm Chi, Lan Chi, Thùy Chi, Ngọc Chi, Mai Chi, Phương Chi, Quế Chi, Trúc Chi, Xuyến Chi, Yên Chi, Thảo Chi, Mai Chi

– Diệp (Nữ tính, đằm thắm, đầy sức sống ): Quỳnh Diệp, Hoài Diệp, Phong Diệp, Khánh Diệp, Mộc Diệp, Ngọc Diệp, Cẩm Diệp, Hồng Diệp, Bạch Diệp, Bích Diệp, Mỹ Diệp, Kiều Diệp

– Điệp ( Cánh bướm xinh đẹp ): Quỳnh Điệp, Phong Điệp, Hoàng Điệp, Hồng Điệp, Mộng Điệp, Hồng Điệp, Bạch Điệp, Phi Điệp, Ngọc Điệp, Tường Điệp, Minh Điệp, Phương Điệp, Khánh Điệp, Thanh Điệp, Kim Điệp, Bạch Điệp, Huyền Điệp, Hương Điệp

– Dung ( Diện mạo xinh đẹp ): Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung, Từ Dung, Hà Dung, Nghi Dung, Thùy Dung, Thu Dung, Mỹ Dung, Kim Dung, Ngọc Dung, Bảo Dung, Hoàng Dung

–  ( Dòng sông ): Hải Hà, Phương Hà, Ngân Hà, Thu Hà, Thanh Hà, Lam Hà, Vịnh Hà, Như Hà, Lan Hà, Trang Hà, Ngọc Hà, Vân Hà, Việt Hà, Hoàng Hà, Bảo Hà, Thúy Hà

– Giang ( Dòng sông ): Trường Giang, Thùy Giang, Phương Giang, Hà Giang, Thúy Giang, Như Giang, Bích Giang, Hoài Giang, Lam Giang, Hương Giang, Khánh Giang

– Hân ( Đức hạnh, dịu hiền ): Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Gia Hân, Bảo Hân, Tuyết Hân, Thục Hân, Minh Hân, Mỹ Hân, Cẩm Hân, Thu Hân, Quỳnh Hân, Khả Hân, Tường Hân

– Hạ (Mùa hè, mùa hạ ):Thu Hạ, Diệp Hạ, Điệp Hạ, Khúc Hạ, Vĩ Hạ, Lan Hạ, Liên Hạ, Cát Hạ, Nhật Hạ, Mai Hạ, An Hạ, Ngọc Hạ, Hoàng Hạ, Cẩm Hạ

– Hạnh ( Đức hạnh, vị tha ): Hồng Hạnh, Thu Hạnh, Hải Hạnh, Lam Hạnh, Ngọc Hạnh, Diệu Hạnh, Dung Hạnh, Diễm Hạnh, Nguyên Hạnh, Bích Hạnh, Thúy Hạnh, Mỹ Hạnh

– Hân ( Đức hạnh, dịu hiền ): Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Gia Hân, Bảo Hân, Tuyết Hân, Thục Hân, Minh Hân, Mỹ Hân, Cẩm Hân, Thu Hân, Quỳnh Hân, Khả Hân, Tường Hân

– Hoa ( Đẹp như hoa ): Hồng Hoa, Kim Hoa, Ngọc Hoa, Phương Hoa, Hạnh Hoa, Như Hoa, Quỳnh Hoa, Liên Hoa, Thanh Hoa, Cúc Hoa, Xuân Hoa, Mỹ Hoa

– Khuê ( Ngôi sao khuê, tiểu thư đài các ): Vân Khuê,  Thục Khuê, Song Khuê, Anh Khuê, Sao Khuê, Mai Khuê, Yên Khuê, Hồng Khuê, Phương Khuê, Hà Khuê, Thiên Khuê, Sao Khuê, Ngọc Khuê

– Linh ( Tiếng chuông, cái chuông nhỏ ): Phong Linh, Phương Linh, Hạ Linh, Khánh Linh, Khả Linh, Đan Linh, Nhật Linh, Ái Linh, Mỹ Linh, Diệu Linh, Gia Linh, Mai Linh, Thùy Linh, Kim Linh

– Lan ( Tên một loài hoa ): Vy Lan, Xuân Lan, Ý Lan, Tuyết Lan, Trúc Lan, Thanh Lan, Nhật Lan, Ngọc Lan, Mai Lan, Phương Lan, Quỳnh Lan, Bích Lan, Hà Lan

– Loan ( Một loài chim quý ) Thúy Loan, Thanh Loan, Kim Loan, Ngọc Loan, Hồng Loan, Mỹ Loan, Cẩm Loan, Tố Loan, Phương Loan, Quỳnh Loan, Tuyết Loan

– Mi _ My ( Tên loài chim với tiếng hót hay ): Họa Mi, Giáng Mi, Khánh Mi, Yến Mi, Tú Mi, Bảo Mi, Hòa Mi, Vân Mi, Ái My, Tiểu My, Trà My, Hà My, Uyển My, Giáng My, Hạ My, Khánh My, Yên My, Diễm My, Thảo My

– Mai ( Loài hoa quý nở vào mùa xuân ): Bạch Mai, Ban Mai, Chi Mai, Hồng Mai, Ngọc Mai, Nhật Mai, Thanh Mai, Quỳnh Mai, Yên Mai, Trúc Mai, Xuân Mai, Khánh Mai, Phương Mai, Tuyết Mai

– Nga ( Tốt đẹp, xinh đẹp ): Bích Nga, Diệu Nga, Hạnh Nga, Hồng Nga, Kiều Nga, Lệ Nga, Mỹ Nga, Nguyệt Nga, Quỳnh Nga, Thanh Nga, Thiên Nga, Thu Nga,Thúy Nga,Tố Nga,Tuyết Nga, Việt Nga

– Ngọc (Bảo vật quý hiếm): Ánh Ngọc, Bảo Ngọc, Bích Ngọc, Diệu Ngọc, Giáng Ngọc, Hồng Ngọc, Khánh Ngọc, Kim Ngọc, Lam Ngọc, Lan Ngọc, Minh Ngọc, Mỹ Ngọc, Như Ngọc, Thanh Ngọc, Thu Ngọc, Vân Ngọc, Xuân Ngọc

– Ngân (Thanh âm vui vẻ vang vọng, dòng sông nhỏ ): Kim Ngân, Thu Ngân, Bích Ngân, Hồng Ngân, Khánh Ngân, Quỳnh Ngân, Thúy Ngân, Khả Ngân, Thanh Ngân, Kiều Ngân, Tường Ngân, Hoàng Ngân

– Nhi ( Con gái bé bỏng đáng yêu ): Ái Nhi, Cẩm Nhi, Ðông Nhi, Gia Nhi, Hải Nhi, Hảo Nhi, Hiền Nhi, Hương Nhi, Huyền Nhi, Lâm Nhi, Lan Nhi, Linh Nhi, Mai Nhi, Mỹ Nhi, Ngọc Nhi, Phương Nhi, Quỳnh Nhi, Tâm Nhi, Thảo Nhi, Thục Nhi, Thùy Nhi, Tịnh Nhi, Tố Nhi

– Như ( Mọi việc đều như ý ): Bích Như, Hồng Như, Quỳnh Như, Tâm Như, Thùy Như, Uyển Như, Tố Như, Ái Như, Bình Như, Ý Như, Hạnh Như, Huỳnh Như, Thanh Như

– Nhung ( Mượt mà, êm ái như nhung ): Cẩm Nhung, Hồng Nhung, Phi Nhung, Phương Nhung, Quỳnh Nhung, Thanh Nhung, Tuyết Nhung, Kiều Nhung, Bích Nhung, Ngọc Nhung, Thụy Nhung, Kim Nhung

 Oanh ( Một loài chim quý ): Hoàng Oanh, Hồng Oanh, Kim Oanh, Ngọc Oanh, Song Oanh, Thu Oanh, Thùy Oanh, Trâm Oanh, Tuyết Oanh, Yến Oanh, Kiều Oanh, Mỹ Oanh

– Tâm ( Có tấm lòng nhân ái ): Băng Tâm, Minh Tâm, Mỹ Tâm, Ngọc Tâm, Như Tâm, Phương Tâm, Thanh Tâm, Thục Tâm, Mai Tâm, Hồng Tâm, Kiều Tâm, Khánh Tâm, Đan Tâm, Ánh Tâm

– Trang ( Người con gái đoan trang, tiết hạnh ): Ánh Trang, Ðài Trang, Diễm Trang, Ðoan Trang, Hạnh Trang, Hoài Trang, Hương Trang, Huyền Trang, Khánh Trang, Kiều Trang, Linh Trang, Minh Trang, Mỹ Trang, Nhã Trang, Phương Trang, Quỳnh Trang, Thanh Trang, Thảo Trang, Thiên Trang, Thu Trang, Thục Trang, Thùy Trang, Vân Trang, Xuân Trang, Yến Trang, Bảo Trang

– Uyên ( Thông minh, giỏi giang, trí tuệ ): Diễm Uyên, Duy Uyên, Giáng Uyên, Hạ Uyên, Mỹ Uyên, Ngọc Uyên, Nhã Uyên, Phương Uyên, Phượng Uyên, Thanh Uyên, Thảo Uyên,Thục Uyên, Thùy Uyên, Thụy Uyên, Tố Uyên, Tú Uyên, Cẩm Uyên

 Vy _ Vi ( Tên một loài hoa hồng leo đẹp và đầy sức sống ): Bảo Vy, Diệp Vy, Ðông Vy, Hạ Vy, Hải Vy, Khánh Vy, Lan Vy, Mai Vy, Minh Vy, Mộng Vy, Ngọc Vy, Phượng Vy, Thanh Vy, Thảo Vy, Thúy Vy, Trúc Vy, Tường Vy, Tuyết Vy

– Yến ( Một loài chim quý hiếm ) Bạch Yến, Cẩm Yến, Dạ Yến, Hải Yến, Hoàng Yến, Kim Yến, Minh Yến, Mỹ Yến, Ngọc Yến, Nhã Yến, Phụng Yến, Phi Yến, Thi Yến, Xuân Yến

Những lưu ý cần tránh khi đặt tên con gái 2018

– Khi lựa chọ đặt tên cho con gái, tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức trán. Phạm huý là tình trạng tên người ở vai vế nhỏ hơn trùng với tên của người có vai vế lớn hơn. Khi “chọn mặt gửi tên” cho con, cha mẹ cần thử tất cả các trường hợp nói lái của tên được chọn để đảm bảo “bọn xấu” sau này không thể nói lái hoặc xuyên tạc “tên hay họ tốt” của bé con nhà bạn được.

– Nên tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, có nghĩa xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè trêu đùa.

– Tên bé khó phân biệt nam nữ: Ví dụ: con gái tên Minh Thắng, con trai tên Thái Tài, Xuân Thủy… Tên theo thời cuộc chính trị, mang màu sắc chính trị, Tên cầu lợi, quá tuyệt đối, quá cực đoan hoặc quá nông cạn: Không nên dùng những từ cầu lợi ( như Kim Ngân, Phát Tài… ), làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

– Không nên đặt tên tuyệt đối quá: Như Trạng Nguyên, Diễm Lệ, Bạch Tuyết…sẽ tạo thành gánh nặng cả đời cho con. Không nên đặt tên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát…Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

– Tên theo dạng cảm xúc: Vd: Đặt tên là Vui thì khi chết, họ hàng hang hốc sẽ khóc vật vã mà la to: “Vui ơi là Vui!” …. Tên có nghĩa khác ở tiếng nước ngoài.

* _ Tên được đặt ra vốn dĩ là để gọi nhau và phân biệt người này với người kia.
* _ Nếu bạn đặt cho con những cái tên khó gọi về ngữ âm hoặc trúc trắc về thanh âm thì vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên “chính chủ”.

Kết: Con gái sinh năm Tuất 2018 mệnh Bình Địa Mộc. Do đó, khi đặt tên cho con, mẹ lưu ý chọn những cái tên có với bộ Thảo, mang ý nghĩa gắn liền với cỏ cây, hoa lá, thiên nhiên, mùa màng…. Một số cái tên gợi ý cho mẹ như sau: Bách, Cúc, Đông, Dương, Hồng, Huệ, Hương, Khôi, Lâm, Lan, Mai, Nam, Phúc, Phương, Quảng, Quỳnh, Thanh, Thảo, Trà, Trúc, Tùng, Đào, Xuân… Ngoài ra, nếu muốn vận mệnh con sau này hanh thông, gặp quý nhân phù trợ, được che chở bình an đến suốt đời thì mẹ có thể chọn các tên thuộc bộ Miên, Mịch như: An,Gia, Hoành, Hựu, Nghi, Ninh, Phú, Quan, Thủ, Vũ.. Với bé gái, mẹ có thể đặt tên con theo ý niệm gợi lên sự thông minh, trí tuệ và tài sắc vẹn toàn. Những cái tên hay cho bé gái sinh năm 2018 có thể đặt theo danh sách sau: Anh, Thư, Minh, Uyên, Tuệ, Diễm, Kiều, Mỹ, Ngọc, Bảo, Kim, Loan, Ngân, Châu, Trâm, Xuyến, Thanh, Trinh, Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…