Công dụng của cây Đại trong việc chữa bệnh thoái hoá cột sống lưng

Công dụng của cây đại là: nhựa cây có khả năng sát trùng và tiêu viêm. Hoa lại được dùng để trừ ho, trừ thấp, tiêu đờm, thanh nhiệt và lương huyết. Công dụng của loại cây này có được các chất hóa học quan trọng thuộc nhóm alcaloid và iridoid có trong hoa, tinh dầu, chất funvoplumierin có tác dụng kháng sinh.

Cây đại là gì?

Tên khác của cây đại: Cây sứ, Bông sứ. Tên khoa học: Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey, họ Trúc đào (Apocynaceae).

Phân bố: Cây mọc hoang và trồng bằng cành ở các đình chùa, các vườn hoa.

Mô tả: Cây nhỡ cao 4-5m hay hơn, có nhánh mập, có mủ trắng. Lá mọc so le, phiến to, hình bầu dục hay xoan thuôn, có müi ngắn, không lông hoặc ít khi có lông ở mặt dưới, Ngù hoa ở đầu một cuống dài, mang hoa thơm màu đỏ, thường có tâm vàng; cánh hoa dày; nhị nhiều dính trên ống tràng. Quả đại choãi ra thẳng hàng, dài 10-15cm; hạt có cánh mỏng. Thu hái: Ðược nhập trồng vì hoa đẹp, mọc lâu năm. Người ta thu hái hoa khi mới nở, dùng tươi hay phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Dùng khô tốt hơn dùng tươi. Bộ phận dùng: Vỏ thân, hoa (Cortex et Flos Plumeriae), lá tươi, nhựa tươi.

Thành phần hoá học của cây đại

Các chất thuộc nhóm Iridoid, alcaloid, trong hoa có tinh dầu. Công năng: Hoa có tác dụng tiêu đờm, trừ ho, thanh nhiệt, trừ thấp, lương huyết. Nhựa mủ có tác dụng tiêu viêm, sát trùng. Công dụng: Vỏ thân cạo bỏ lớp bần, thái mỏng, sao thơm, sắc uống để nhuận tràng, xổ ra giun và trị thuỷ thüng. Hoa trị sốt, chữa ho, tiêu đờm. Lá giã nấu thành cao, đắp vào chỗ sầy da, chảy máu. Nhựa: Bôi trị các vết ghẻ lở, viêm tấy. Cách dùng, liều lượng: Vỏ dùng để nhuận tràng 3-6g, để xổ 8-16g; Hoa: 12-20g.

Đặc điểm và công dụng y học của cây đại

Cây đại là một trong những vị thuốc thảo dược nếu biết cách sử dụng có thể chữa trị được nhiều bệnh lý khác nhau. So với các loại cây khác, cây đại sẽ có đặc điểm và công dụng y học riêng. Cụ thể như sau: Đặc điểm của cây đại: Loài cây này còn có tên gọi khác là cây bông sứ hoặc cây sứ. Tên khoa học cây đại là: Plumeria rubra L.var. acutifolia (Poir.) Bailey, nằm trong họ Trúc đào. Cây thường mọc hoang hoặc được trồng trong các vườn hoa hay đình chùa. Cây có độ cao trung bình từ 4m- 5m hoặc cao hơn. Nhánh cây mập và thường có mủ trắng.

Công dụng của cây Đại trong việc chữa bệnh thoái hoá cột sống lưng
Lá đại mọc theo kiểu so le, phiến lá to và có hình bầu dục hoặc xoan thuôn, mũi lá ngắn, có rất ít, thậm chí là không có lông. Hoa lá đại mọc ở đầu cuống dài. Hoa có mùi thơm, màu trắng hoặc màu đỏ, cánh hoa dày và có tâm vàng. Quả đại thường mọc choãi thành những hàng thẳng nhau và dài từ 10cm- 15cm. Các bộ phận thường dùng để làm thuốc chủ yếu là: hoa, vỏ cây, lá và nhựa tươi. Sử dụng làm thuốc nên dùng ở dưới dạng khô hơn dạng tươi.

Công dụng của cây đại là: nhựa cây có khả năng sát trùng và tiêu viêm. Hoa lại được dùng để trừ ho, trừ thấp, tiêu đờm, thanh nhiệt và lương huyết. Công dụng của loại cây này có được các chất hóa học quan trọng thuộc nhóm alcaloid và iridoid có trong hoa, tinh dầu, chất funvoplumierin có tác dụng kháng sinh.

Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống lưng từ cây đại

Các bộ phận của cây lá đại bên cạnh tác dụng hạ huyết áp hay tiêu đờm, tiêu viêm… thì nó còn có khả năng hỗ trợ điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng hiệu quả. Cách làm như sau: lá đại được rửa sạch rồi giã cùng với một ít muối. Tiếp tục hơ nóng một lá đại khác. Cách sử dụng: đắp phần bã thuốc đã được giã lên vùng cột sống thắt lưng rồi dùng lá đại đã hơ nóng trước đó đắp lên phần bã lá giã nhuyễn. Lấy bằng vải sạch cố định lại. Thực hiện đều đặn biện pháp này từ 1- 3 lần/ngày. Liệu trình chữa trị phụ thuốc vào tình trạng, mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Trong y học cổ truyền, cây đại là một vị thuốc thảo dược tự nhiên có lợi cho sức khỏe, đặc biệt điều trị bệnh lý thoái hóa cột sống. Tuy nhiên, người bệnh lưu ý tới các vấn đề liên quan khác như: ăn uống và rèn luyện thể dục thể thao. Bên cạnh đó, thăm khám và thực hiện điều trị theo đúng phác đồ, phương pháp của bác sĩ chuyên môn cũng là yếu tố cần thiết.

Bài thuốc hay từ cây đại

Nhuận tràng: Lấy 4-5 g vỏ thái mỏng, sao thơm, sắc với 200 ml nước, chia làm 3 lần uống trong ngày.

– Chữa táo bón: Dùng 5-10 g vỏ đại thái mỏng, sao thơm, sắc với 200 ml nước, chia làm 3 lần uống trong ngày. Hoặc: Vỏ đại 50 g, cám gạo 50 g, sao vàng, tán nhỏ rồi rây thành bột mịn, trộn với hồ làm viên 0,5 g. Người lớn dùng 15 viên mỗi ngày, trẻ em 5-9 tuổi uống 5 viên, 10-15 tuổi uống 10 viên. Chia thuốc uống làm 2 lần với nước đun sôi để nguội (không dùng nước chè).

– Chữa chân răng sưng đau: Lấy 12-20 g vỏ rễ ngâm trong 200 ml rượu 25-35 độ trong khoảng 30 phút. Mỗi ngày ngậm 2 lần, không được nuốt. Chú { không được dùng quá liều. – Chữa viêm tấy, lở loét chai chân: Dùng nhựa cây đại bôi tại chỗ.

– Chữa sai khớp, bong gân, mụn nhọt: Lấy lá đại giã nát đắp tại chỗ.

– An thần, giảm huyết áp: Hoa đại khô thái nhỏ 100 g, hoa cúc vàng khô thái nhỏ 50 g, hoa hòe (sao vàng) 50 g, hạt quyết minh (sao đen) 50 g. Tất cả tán thành bột, chia thành gói 10 g. Mỗi ngày dùng 1-2 gói, hãm uống thay nước chè trong ngày. Thuốc có tác dụng bảo vệ mao mạch, làm giảm nhẹ huyết áp, an thần, gây ngủ nhẹ.

Chú ý: Người đang bị tiêu chảy, có thai không được dùng. Thông tin này chỉ dành cho nhân viên y tế tham khảo, người bệnh không được tự ý áp dụng phương pháp này để chữa bệnh.