Bài thuốc hay từ củ Tam Thất và cách sử dụng hiệu quả nhất

Tam thất là một vị thuốc quý dành cho phụ nữ, đặc biệt ở tuổi sinh đẻ. Rễ củ tam thất có tác dụng dược lý rất phong phú. Trong thí nghiệm trên chuột nhắt trắng cái cắt bỏ buồng trứng và chuột cống cái non, tam thất có tác dụng kích thích chức năng nội tiết sinh dục nữ thể hiện ở các hoạt tính osetrogen và hướng sinh dục.

Củ Tam Thất là gì?

Tam thất là một vị thuốc quý dành cho phụ nữ, đặc biệt ở tuổi sinh đẻ. Rễ củ tam thất có tác dụng dược lý rất phong phú. Trong thí nghiệm trên chuột nhắt trắng cái cắt bỏ buồng trứng và chuột cống cái non, tam thất có tác dụng kích thích chức năng nội tiết sinh dục nữ thể hiện ở các hoạt tính osetrogen và hướng sinh dục. Theo Đông y củ Tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, bệnh nhân không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi. Theo Dược điển Việt Nam, tam thất dùng trị thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ.

Củ Tam Thất là gì? cách sử dụng như thế nào hiệu quả nhất?
Cây tam thất có tên khoa học là Panax Pseudo-Ginseng Wall, thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae) Thành phần hóa học: Củ Tam thất có các chất như Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Saponin trong tam thất ít độc.

Lâu nay, nhân dân ta vẫn truyền nhau dùng tam thất để chữa bệnh, nhưng phần lớn chưa hiểu hết công dụng của nó, sau đây tôi xin được giới thiệu các tác dụng của củ tam thất để sử dụng cho hiệu quả và áp dụng cho từng bệnh. Tam thất là một trong những vị thuốc có tác dụng nhiều mặt, mà tác dụng nào cũng đáng tin cậy cả. Vì vậy người xưa, nhất là trong nhà có phụ nữ thì Tam thất được quý hơn vàng vì có những lúc bệnh cấp, có vàng cũng chưa chắc đổi được Tam thất mà dùng. Vì vậy mới có tên “vàng không đổi”.

Bài thuốc hay từ Củ Tam Thất và cách sử dụng hiệu quả nhất

Bài thuốc hay từ Củ Tam Thất và cách sử dụng hiệu quả

(hay được gọi là củ Tam thất bắc) là một loại dược thảo quý, được biết đến là một phương thuốc dân gian rất tốt cho sức khỏe. Chính bởi vậy mà từ lâu củ Tam thất đã rất thường được sử dụng và được nhiều người tin sử dụng. Sau đây là 9 câu hỏi phổ thông và câu đáp lại phục vụ cho việc chọn lựa và sử dụng chính xác sản phẩm chất lượng cần biết.

1. Hai dạng chính của Tam thất: Tam thất thường có dạng củ tươi và dạng bột. Nhưng hiện tại, bột Tam thất dễ làm giả nên cần lưu ý, khi muốn mua bột Tam thất thì tốt nhất nên chọn mua ở những nơi uy tín, có nguồn gốc rõ ràng, hoặc là mua Tam thất tươi rồi yêu cầu nhà thuốc tán bột. Ngoài ra, có thể dùng Tam thất tươi và làm các bước sơ chế tại nhà, tối ưu nhất là dùng đến đâu sơ chế đến đó.

2. Có thể dùng Tam thất mỗi ngày không? Vì Tam thất có tính ôn nên có thể dùng Tam thất mỗi ngày đối với  người có cơ địa thông thường, còn với những người sở hữu cơ địa quá nóng hoặc quá lạnh sẽ xuất hiện các tác dụng phụ như: Mụn nhọt, ngứa, dị ứng…

3. Có nên nhai Tam thất sống? Trên thực tế một vài người nhai Tam thất sống đã bị rộp màng nhầy miệng, vì vậy để tối ưu nhất, có thể dùng bột hoặc thái lát Tam thất hãm với nước sôi, sử dụng cả nước nhai cả bã vừa đơn giản, có thể giữ được hương vị, những hoạt chất dễ bay hơi không mất đi, vừa có hiệu quả trị liệu tốt.

4. Tam thất thật sự trị được bệnh ung thư? Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về việc Tam thất có khả năng chữa trị được ung thư cả. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp thực tế đã áp dụng thì Tam thất có thể làm chậm quá trình tiến triển và di căn của khối u.

5. Làm thế nào để biến mất vị đắng của Tam thất? Vị đặc thù của củ Tam thất bắc là đắng, gây khó sử dụng, tuy nhiên vị đắng ấy là vị biểu lộ các hoạt chất đưa lại hiệu quả tốt nhất của Tam thất trong đó, thành ra khi chế biến chỉ nên làm sao hạ bớt vị đắng đó đi, khuyến cáo không làm mất hoàn toàn, vì như vậy sẽ làm mất đi công hiệu của Tam thất.

6. Sử dụng Tam thất nhiều bị vô sinh? Hiện chưa có công trình nghiên cứu nào tuyên bố việc dùng Tam thất sẽ gây vô sinh. Tuy nhiên, vì Tam thất có công hiệu tự bổ cường tráng, làm tăng nội tiết sinh dục, do vậy nếu sử dụng nhiều khi nhỏ tuổi có khả năng tác động đến hoạt động của các tuyến nội tiết về sau này.

7. Tại sao Tam thất không thể dùng cho nữ giới có thai? Mặc dù Tam thất rất có lợi cho phụ nữ sau khi sinh nhưng khuyến cáo không được dùng cho phụ nữ đang mang thai. Vì Tam thất có tính ôn, mà trong khi đó, khi có mang cơ địa của người nữ giới thường nóng, nếu dùng sẽ gây ra những tác dụng phụ không tốt cho thai phụ và thai nhi.

8. Tại sao củ Tam thất nam không đắt bằng củ Tam thất bắc? Tam thất nam (họ gừng chứ không phải là họ nhân sâm như Tam thất bắc ). Mọi người hay lầm lẫn giữa Tam thất bắc và Tam thất nam. Tam thất nam chỉ được sử dụng để hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, tán ứ, thông kinh, hoạt huyết, tiêu thũng, chỉ thống, nó không có hiệu quả như Tam thất bắc.

9. Không có bệnh nhưng vẫn dùng Tam thất được không? Tam thất hiện tại rất tốt cho sức khỏe với cả người bệnh và người sức khỏe thông thường, vì vậy nên những người không có bệnh vẫn có thể dùng Tam thất. Tuy vậy, vì nó là một loại thuốc nên khi sử dụng vẫn cần có sự chỉ dẫn, chỉ định và dõi theo của bác sĩ.

Công dụng của củ tam thất

Bài thuốc hay từ Củ Tam Thất và cách sử dụng hiệu quả nhất
Giúp tim chống lại những tác nhân làm loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng cường khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ngăn khả năng thấm của mao mạch; hạn chế các thương tổn ở vỏ não do thiếu máu gây ra.

Tiêu máu, cầm máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do bị thương tích (kể cả phủ tạng), tiêu máu ứ (do giải phẫu, va dập làm bầm tím phần mềm ). Kích thích miễn dịch.

Hiệu quả với thần kinh: Dịch chiết của rễ tam thất có hiệu quả gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất từ chiết lá tam thất lại có hiệu quả ngược lại: :Kéo dài hiệu quả của thuốc an thần.

Hạ đau: Dịch chiết từ rễ, thân lá, tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.

Cách dùng củ Tam Thất

Dùng sống dưới dạng bột, dạng lát cắt ngậm, nhai, hoặc mài với nước uống. Dùng chín trong những trường hợp thiếu máu, suy nhược, phụ nữ sau khi đẻ. Liều lượng: Dùng cầm máu, giảm đau nhanh, mỗi ngày uống 10 –  20 g, chia làm 4 – 5 lần. Để bổ dưỡng, mỗi ngày người lớn 5 – 6 g, chia hai lần. Trẻ em tuỳ tuổi dùng bằng 1/3 – 1/2 liều người lớn. Phụ nữ có thai không được dùng tam thất.

Bài thuốc hay từ Củ Tam Thất và cách sử dụng hiệu quả nhất
Để dùng tam thất đúng cách, trước hết chúng ta phải chọn tam thất đúng cách. Người dùng nên chú ý một số đặc điểm sau:  Thân củ giống hình dạng con quay nhỏ, phía trên đầu thô ráp và có nhiều mấu lồi, dọc củ có những vết nhăn nhẹo chạy theo chiều dài, củ tam thất có vỏ màu tối (đen, xám) nhưng sau khi sơ chế sẽ có màu đen. Cầm trên tay một củ tam thất “chất lượng” cho người cầm cảm giác chắc nặng, đặc biệt chú ý nếm thử, nếu thấy có vị ngọt nhẹ và ít đắng cùng với đó là mùi thơm hơi ngai ngái thì đó là một củ tam thất tốt.

Sau đó tới công đoạn sơ chế tam thất: Cách chế biến củ tam thất chuẩn nhất để nó có thể phát huy tác dụng là khi rửa tam thất tránh để nước ngấm qua vỏ vào ruột, cần phải rửa nhanh tay và lặp đi lặp lại một vài lần. Nhiệt độ phù hợp để phơi hay sấy khô là từ 50 độ C tới 60 độ C. Một số cách sử dụng củ tam thất sai lầm được nhiều người truyền miệng là rang trực tiếp trên chảo nóng hay tẩm tam thất với mỡ gà hoặc các loại thuốc khác rồi mới đem phơi vô tình trở lên khá phổ biến, các bạn nên lưu ý điều này.

Sau khi nắm được cách sơ chế và những chú ý cần thiết, chúng ta đã có thể bắt đầu sử dụng hiệu quả thực phẩm tự  nhiên vô cùng bổ dưỡng này rồi! Có 2 cách dùng tam thất chính. Một là dùng sống, hai là dùng tam thất chín.

Có thể dùng củ tam thất sống dưới dạng bột tán mịn hoặc cắt thành từng lát tròn bỏ vừa miệng để ngậm hay nhai trực tiếp, củ tham thất còn được mài ra rồi pha với nước dùng để uống trực tiếp. Cách dùng sống này đảm bảo giữ được các tính chất tự nhiên của củ tam thất, giúp cho những tinh túy dinh dưỡng không bị mất đi so với việc phải chế biến qua nhiều khâu. Tuy nhiên, đối với nhiều người, dùng trực tiếp không qua chế biết thực sự không phải là một cách sử dụng củ tam thất dễ chịu.

Để dễ dùng hơn, có thể chế biến qua bằng cách cho cả củ hoặc cắt lát vào hấp cách thủy cho mềm ra, bớt mùi ngái khó chịu. Kết hợp với các món ăn khác cũng là một cách dùng tam thất rất ngon miệng, củ tam thất có thể cắt lát, sao khô hoặc tán thành bột rồi ninh chung với thịt gà và các hương liệu khác. Vị ngọt từ thịt và nước dùng bùi béo ngậy từ gà hầm sẽ làm chất dẫn cho dinh dưỡng từ củ tam thất được hấp thụ tốt hơn. Với món hầm như vậy, người dùng có thể sử dụng đa dạng các hương liệu, hay các vị thuốc tự nhiên đi kèm như rau ngải cứu, nhân sâm, nấm linh chi …

Theo BS.TTND Nguyễn Xuân Hướng, nguyên Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam, người dùng không nên chỉ dùng củ tam thất như là một loại thuốc bổ đơn thuần, thay vào đó là biến nó trở thành một món ăn hàng ngày vừa ngon miệng mà lại bổ dưỡng. Nếu như gà hầm tam thất đã quá phổ biến, các bà nội trợ có thể thiên biến vạn hóa thành các món như Thịt thăn hầm tam thất, Tam thất hấp mật ong, Tim lợn tần hoa/rễ tam thất, Tam thất hấp cua bể (lưu ý món này không nên ăn thường xuyên vì quá nhiều chất khiến cơ thể khó tiếp thu dẫn đến dư thừa).

Bài thuốc hay có chứa củ tam thất

Chữa thống kinh (bị đau bụng trước kỳ kinh): Ngày sử dụng 5 g bột tam thất, dùng 1 lần, chiêu với nước ấm hoặc cháo loãng.

Ngăn ngừa và trị đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất (1 lần), chiêu với nước ấm.

Chữa trị thấp tim: Ngày uống 3g bột tam thất tán, chia 3 lần (cách nhau 6-8 giờ ), chiêu với nước ấm. Sử dụng trong 30 ngày.

Chữa những vết bầm tím do ứ máu (cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm.

Chữa trị đau thắt lưng: Bột tam thất và hồng nhân sâm, sử dụng lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4g, chia ra 2 lần (cách nhau 12 giờ), chiêu với nước ấm. Thuốc cũng có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược tâm thần, phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy.

Chữa trị bạch cầu cấp và mạn tính: Xuyên khung 15-30g, Đương quy 15-30g, xích thược 15-20g, hồng hoa 8-10g, tam thất 6g, sắc uống.